Danazol

  • gplus
  • pinterest


THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: DANAZOL

Tên khác:


Thành phần:
Danazol

Tác dụng:
Danazol là loại thuốc dùng để điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung. Bệnh xơ nang vú (làm vú sưng, căng cứng, và nặng hơn trước khi có kinh), chứng đa kinh.

Danazol làm giảm phóng thích nội tiết tố Gonadotropin (của tuyến yên kích thích hoạt động của buồng trứng), từ đó làm giảm estrogen của buồng trứng. Sự thay đổi nồng độ nội tiết tố này ngăn không cho trứng rụng hoặc làm biến mất hoàn toàn chu kỳ kinh nguyệt.

Danazol được cho trong vài tháng nên các rối loạn có thể tái phát sau khi chấm dứt điều trị.

Chỉ định:
Lạc nội mạc tử cung, nữ hóa tuyến vú. Bệnh vú lành tính, dậy thì sớm nguyên phát do thể tạng. Ða kinh. Phù thần kinh mạch máu do di truyền.

Quá liều:
Không có báo cáo ở người. Không xác định được liều LD50 ở súc vật, nhưng danazol đã gây chết sau khi uống 1 liều 5000 mg/ kg ở thỏ và chó, 16000 mg/ kg ở chuột và chuột nhắt.



Các biểu hiện lâm sàng: Dùng quá liều có thể cho thấy các tác dụng không mong muốn của thuốc như là buồn nôn, khó tiêu, ợ nóng và phù.



Kiểm soát: Biện pháp hỗ trợ tổng quát, dùng thuốc lợi tiểu nếu xảy ra phù.

Chống chỉ định:
Có thai & cho con bú.

Tác dụng phụ:
Mụn, phù, rậm lông nhẹ ở phụ nữ, giảm kích thước vú, giọng nói trầm, da nhờn hay tóc nhờn, tăng cân & hiếm gặp phì đại âm vật. Biểu hiện thiểu năng oestrogen. Nổi mẩn da, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau lưng, rụng tóc.

Thận trọng:
Ðộng kinh, đau nửa đầu, rối loạn chức năng tim hay thận.

Tương tác thuốc:
Thuốc kháng đông.

Dược lực:
Bệnh lạc màng trong tử cung và chứng đau kinh: Sử dụng danazol làm giảm nồng độ huyết tương của LH và FSH. Tuy nhiên, chưa xác định được tác dụng này là do ức chế sự tổng hợp hay phóng thích các hormon này. Kết quả đo FSH và LH cho thấy danazol có thể chẹn sự tăng hormon ở giai đoạn rụng trứng giữa chu kỳ ở liều 200 - 800 mg/ ngày. Đo nồng độ huyết tương của estrogen và progesteron cho thấy các steroid này ở mức độ cơ bản thấp khi dùng danazol.



Danazol có tác động thuận nghịch: Khi ngưng điều trị bằng danazol, sự rụng trứng trở lại trong vòng vài tuần biểu hiện bằng sự tăng chủ yếu LH và hơi tăng FSH sau sự rụng trứng.



Danazol có hoạt tính progesteron và estrogen không đáng kể, nhưng có tính chất androgen yếu và đồng hóa.



Cơ chế tác động của danazol trong sự ức chế mất máu kinh nguyệt thì không được biết rõ. Tuy nhiên, danazol ức chế sự rụng trứng và có nồng độ huyết tương của estradiol-b17 giảm. Sự tăng sinh nội mạc tử cung có bị ức chế bởi nồng độ estradiol bị giảm hay không hoặc do tác dụng trực tiếp của danazol trên receptor estrogen của nội mạc tử cung thì vẫn chưa được biết rõ.



Phù mạch di truyền: Phù mạch di truyền kết hợp với nồng độ huyết thanh thấp của chất ức chế enzym esteraz C1. Dùng danazol làm tăng mức độ của chất ức chế enzym esteraz C1 trong huyết thanh, thường đạt được nồng độ bình thường trong vòng 1 - 2 tuần điều trị. Kết quả là nồng độ huyết thanh của C4 cũng tăng lên khi dùng danazol, thường tăng đến mức bình thường.



Nồng độ albumin C3 và a2- macroglobulin cho thấy không có những thay đổi có ý nghĩa về mặt thống kê khi điều trị bằng danazol, không có tăng protein huyết thanh toàn phần. Hiện tại, cơ chế của danazol làm tăng mức độ của chất ức chế enzym esteraz C1 và C4 chưa được biết rõ.



Kinh nghiệm lâm sàng:



Bệnh lạc màng trong tử cung và chứng đau kinh: Về mặt lâm sàng, tác động của danazol đã được giải thích bằng các nghiên cứu dược lý ở người và thử nghiệm lâm sàng. Khi dùng liều hàng ngày đủ cao, trị liệu danazol gây ức chế sự rụng trứng, ức chế chu kỳ kinh nguyệt, thoái hóa màng nhầy âm đạo và teo nội mạc tử cung rõ rệt.



Dùng danazol đã thành công trong điều trị bệnh lạc màng trong tử cung, giảm các triệu chứng biểu hiện thông thường của chứng rối loạn kinh nguyệt, đau vùng chậu và chứng giao hợp đau, giảm lạc vị nội mạc tử cung và xơ cứng túi cùng. Sau khi điều trị bằng danazol có hồi phục đáng kể sự vô sinh do bệnh lạc màng trong tử cung.



Các nghiên cứu lâm sàng đã giải thích hiệu quả của danazol trong kiểm soát ngắn hạn chứng đau kinh. Sự giảm mất máu kéo dài đến 3 tháng sau khi ngừng điều trị. Các lợi ích khác: Giảm đau kinh, không ảnh hưởng đến độ dài của chu kỳ kinh nguyệt, giảm số ngày xuất huyết và cải thiện ổn định giá trị hemoglobin mặc dầu không có điều trị bổ sung sắt.



Phù mạch di truyền: Trong một số thử nghiệm lâm sàng giới hạn, danazol đã chứng tỏ có hiệu quả ngăn ngừa bệnh phù mạch di truyền ở các bệnh nhân cả hai giới. Trong một nghiên cứu mù đôi ở 9 bệnh nhân, cơn phù mạch di truyền đã xảy ra 44/47 lần dùng placebo, nhưng chỉ xảy ra 1/46 lần dùng danazol. Danazol có hiệu quả dự phòng cơn phù mạch di truyền và có tác động điều chỉnh sự bất thường sinh hóa.





Dược động học:
Sau khi uống và hấp thu, danazol được chuyển hóa rộng rãi và nhanh chóng. Tuy nhiên, nồng độ huyết tương của danazol ở dạng không đổi tăng nhanh chóng, cho thấy có sự hấp thu nhanh. Một số nghiên cứu ghi nhận nồng độ đỉnh trong huyết tương biến thiên trong khoảng 2 - 8 giờ. Có sự khác biệt đáng kể về nồng độ huyết tương ở các cá thể dùng liều giống nhau, ở các nghiên cứu về sinh khả dụng, mức độ trong huyết tương không tăng theo tỷ lệ liều dùng.



Thời gian bán hủy của danazol được nhiều người nghiên cứu khác nhau ước tính là khoảng 4,5 - 6 giờ, tuy nhiên có sự khác biệt lớn giữa các cá thể. Hoạt tính phóng xạ do uống danazol có hoạt tính phóng xạ cho thấy phải trải qua chu kỳ gan ruột và không thấy hoạt tính phóng xạ này có định vị lâu dài ở bất kỳ mô nào, ngoại trừ tuyến thượng thận và các cơ quan bài tiết.



Danazol không có tác dụng đáng kể trên mức độ prolactin, hoặc trên chức năng thượng thận hay tuyến giáp. Nồng độ thyroxin huyết thanh có thể bị giảm do cạnh tranh giữa thyroxin và danazol ở vị trí gắn kết với thyroxin của protein huyết tương. Bốn chất chuyển hóa chính của danazol đã được tìm thấy trong nước tiểu: Ethisteron, 2-hydroxymethylethisteron, 1-2-hydroxymethylethisteron và 2-ketoethisteron. Ở một nghiên cứu khác trên động vật đã tìm thấy thêm 2 chất chuyển hóa khác, đó là 6b-hydroxy-2-hydroxymethylethisteron và 1-6-hydroxy-2-hydroxymethylethisteron và ít nhất 25 chất chuyển hóa khác cũng hiện diện với lượng rất nhỏ. Các chất chuyển hóa được đánh giá về tác động ức chế hướng sinh dục tại tuyến yên và cho thấy các chất này không có hoạt tính ở liều danazol có hiệu quả.





Cách dùng:
Lạc nội mạc tử cung, nữ hóa tuyến vú: 200-800mg/ngày. Tối đa 9 tháng. 



Mô tả:


Bảo quản:


Danazol Danazol Product description: Lạc nội mạc tử cung, nữ hóa tuyến vú. Bệnh vú lành tính, dậy thì sớm nguyên phát do thể tạng. Ða kinh. Phù thần kinh mạch máu do di truyền. Danazol TG460


Danazol


Lac noi mac tu cung, nu hoa tuyen vu. Benh vu lanh tinh, day thi som nguyen phat do the tang. Ða kinh. Phu than kinh mach mau do di truyen.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212