Etoposide

  • gplus
  • pinterest


THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: ETOPOSIDE

Tên khác:
Etoposid

Thành phần:
Etoposide

Tác dụng:
Etoposide là một dẫn chất podophyllotoxin bán tổng hợp.

Cơ chế tác động: Cơ chế tác động chính xác của Etoposide còn chưa rõ, tuy nhiên, dường như nó tạo các hiệu ứng gây độc tế bào bằng cách hủy hoại DNA, do đó ức chế hoặc làm biến đổi sự tổng hợp DNA. Etoposide là một chất phụ thuộc chu kỳ tế bào, và đặc hiệu với phase của chu kỳ, gây cảm ứng dừng G2-phase và giết các tế bào ở phase G2 và phase S muộn. Hai sự đáp ứng khác nhau theo liều được nhận xét như sau. Các nồng độ cao (10microgram/mL hoặc hơn) gây ly giải tế bào khi tế bào vào quá trình phân bào. Các nồng độ thấp (0,3 đến 10 microgram/mL) ức chế tế bào ở giai đoạn tiền kỳ. Sự huỷ hoại DNA do Etoposide liên quan rõ rệt với độc tính trên tế bào của thuốc. Etoposide gây cảm ứng làm gãy sợi DNA đơn một cách gián tiếp.

Chỉ định:
Etoposide được chỉ định cho các trường hợp sau:

- Ung thư tế bào nhỏ của phổi.

- Bạch cầu cấp dòng đơn bào và dòng tủy-đơn bào.

- Bệnh Hodgkin.

- U lymphô không-Hodgkin.

Quá liều:
Không có thông tin về nhiễm độc Etoposide ở người. Biểu hiện chính do quá liều được nghĩ tới là các tác dụng độc trên máu và dạ dày - ruột. Ðiều trị chủ yếu là nâng thể trạng. Chưa biết thuốc giải độc Etoposide.

Chống chỉ định:
- Bệnh nhân suy gan nặng.

- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc tiêm.

- Bệnh nhân suy tủy nặng.

Tác dụng phụ:
Phản ứng nặng hay nguy hiểm đến tính mạng:

Tác dụng nguy hại đến tính mạng nhất là sự ức chế tủy xương. Ðã có một trường hợp gây độc trên tim do Etoposide.

Phản ứng thường xảy ra:

- Ức chế tủy: Phản ứng phụ chủ yếu và gây hạn chế liều là độc tính về huyết học. Biểu hiện chính gồm giảm bạch cầu (nhất là giảm bạch cầu hạt). Giảm tiểu cầu ít xảy ra hơn. Chứng thiếu máu có thể xuất hiện.

- Trên hệ tiêu hóa: Thường thấy có buồn nôn và nôn có thể chữa hết triệu chứng. Những phản ứng phụ khác gồm đau bụng, chán ăn và tiêu chảy. 1-6% bệnh nhân có viêm miệng.

- Rụng lông tóc: rụng lông tóc hồi phục được, đôi khi diễn tiến đến hói hoàn toàn, thấy được khoảng 66% bệnh nhân. Mức độ rụng lông tóc liên quan đến liều thuốc.

- Hạ huyết áp: Có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Ðể tránh hiện tượng này, cần cho truyền tĩnh mạch ít nhất trong 30 phút.

Phản ứng ít xảy ra hơn:

- Dị ứng: Phản ứng giống phản vệ có đặc điểm là ớn lạnh, sốt, tim nhanh, co thắt phế quản, khó thở và hạ huyết áp.

- Trên tim mạch: Một trường hợp nhồi máu cơ tim được báo cáo ở bệnh nhân được xạ trị trung thất.

- Phản ứng tại chỗ: Viêm tĩnh mạch sau khi tiêm tĩnh mạch etoposide, thường là với nồng độ cao trong dung dịch.

- Bệnh thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên xảy ra ở một tỷ lệ phần trăm thấp người sử dụng Etoposide.

- Những phản ứng phụ khác: Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm khi xảy ra: độc tính trên gan (tăng bilirubin huyết thanh, AST và phosphatase kiềm). Các tác dụng này chỉ tạm thời và được chữa trị không để lại di chứng.

Ðộc tính trên thận (nồng độ urê tăng và tăng acid uric máu).

Nhiễm trùng huyết khi dùng liều cao, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, và một trường hợp duy nhất bị viêm da lại như lúc xạ trị.

Thận trọng:
Etoposide chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát liên tục của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị với các tác nhân gây độc tế bào và chỉ khi nào các lợi ích tiềm tàng của Etoposide vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Nên sẵn sàng đầy đủ phương tiện thích hợp để xử trí các biến chứng phát sinh.

- Ức chế tủy: Phải theo dõi thường xuyên và cẩn thận chức năng huyết học trong khi và sau khi điều trị bằng Etoposide.

Các nhiễm trùng phải được kiểm soát trước khi điều trị bằng Etoposide. Ức chế tủy có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng máu. Hoá trị liệu kết hợp có thể làm tăng ức chế tủy và nên sử dụng thận trọng. Nếu xạ trị hoặc hóa trị được dùng trước Etoposide, nên cách một khoảng thời gian đủ cho tủy xương được phục hồi.

- Phản ứng giống phản vệ: Các bác sĩ nên biết các phản ứng giống phản vệ biểu hiện như là ớn lạnh, sốt, co thắt phế quản, tim nhanh, khó thở và tụt huyết áp có thể xảy ra. Có thể giảm phản ứng tụt huyết áp bằng cách kéo dài thời gian truyền.

- Ðộc tính: Etoposide có một chỉ số điều trị thấp và một đáp ứng điều trị chắc chắn không xảy ra nếu không có biểu hiện độc tính.

- Thoát mạch: Nên tránh điều này vì thuốc kích thích mô xung quanh.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Lúc có thai: Etoposide có thể làm hại thai khi dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide cho thấy gây sinh quái thai và gây độc cho phôi ở chuột và không nên dùng cho phụ nữ có thai. Etoposide chỉ nên dùng cho phụ nữ có khả năng có thai nếu các lợi ích trông đợi vượt trội các nguy cơ điều trị và dùng các biện pháp ngừa thai thích hợp.

Nếu như bệnh nhân có thai trong khi sử dụng thuốc, bệnh nhân phải được báo về các nguy hiểm tiềm tàng cho thai nhi.

Lúc nuôi con bú: Không rõ Etoposide có được bài tiết qua sữa không nên phải ngưng cho con bú khi điều trị bằng Etoposide.

Tương tác thuốc:
Tương kỵ: Không được trộn thuốc tiêm Etoposide với bất kỳ thuốc nào khác. Trước khi tiêm, phải quan sát lọ thuốc xem dung dịch có chất lợn cợn hay đổi màu không.

Dược lực:
Etoposide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư.

Dược động học:
- Phân bố: Etoposide được phân phối nhanh chóng qua đường tĩnh mạch. Theo đường tĩnh mạch Etoposide được phân phối ít nhất trong dịch màng phổi, và được tìm thấy trong nước bọt, gan, lách, thận, cơ tử cung, mô não lành và mô bướu não.

- Chuyển hóa: Các nghiên cứu in vitro cho rằng hoạt hoá biến dưỡng Etoposide bằng oxid hoá trong chất dẫn xuất O-quinone có thể giữ vai trò cơ bản trong tác dụng chống DNA của nó. Có khoảng 66% Etoposide được biến dưỡng.

- Thải trừ: Theo đường tĩnh mạch, nồng độ Etoposide trong huyết tương thường giảm dần theo hai pha, tuy nhiên, có tài liệu chứng minh Etoposide thải trừ theo 3 pha với pha cuối kéo dài. Cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân bị suy yếu chức năng thận hoặc gan.

Cách dùng:
Người lớn: Liều tiêm tĩnh mạch Etoposide là 50-60mg/m2/ngày, trong 5 ngày liên tiếp rồi cách quãng 2-3 tuần. Tổng liều thường không nên quá 400mg/m2 mỗi đợt.

Ðường sử dụng:

- Các dụng cụ nhựa làm bằng acrylic hoặc ABS (một polymer của acrylonitrile, butandiene và styrene) được báo là bị gãy hoặc rò rỉ khi dùng với thuốc tiêm Etoposide không pha loãng.

- Etoposide chỉ nên cho truyền tĩnh mạch chậm (thường hơn 30-60 phút), vì gây hạ huyết áp do truyền nhanh.

- Etoposide không được dùng tiêm trong màng phổi hoặc trong phúc mạc.

- Phải pha loãng Etoposide trước khi dùng. Các nồng độ có kết quả không nên quá 0,4mg/mL vì có thể kết tủa. Thường Etoposide được pha vào 250ml sodium chloride 0,9% hoặc glucose 5%. Nên truyền lâu hơn 30-60 phút. Tránh tiếp xúc với dung dịch đệm pH trên 8. Etoposide 0,4mg/mL trong glucose 5% hoặc sodium chloride 0,9% ổn định trong 24 giờ nếu được giữ ở nhiệt độ 2-8 độ C.

- Với suy chức năng gan: Etoposide có chống chỉ định trong các trường hợp suy gan nặng và nên dùng thận trọng trong các trường hợp suy gan nhẹ và trung bình.

- Với suy chức năng thận: vì có một lượng Etoposide (khoảng 30%) được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu, có thể cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.

THỂ THỨC THAO TÁC

Thận trọng khi pha thuốc:

Như với tất cả các tác nhân chống ung thư, chỉ người đã được huấn luyện mới chuẩn bị thuốc Etoposide tiêm. Công việc cần được tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn có dẫn lưu khí kiểu phiến). Áo choàng, khẩu trang, găng tay và kính bảo vệ mắt phải mang đầy đủ khi chuẩn bị etoposide. Khi dung dịch rủi ro tiếp xúc da hay niêm mạc, phải rửa sạch ngay lập tức vùng bị tổn thương bằng nước và xà bông. Ðề nghị các nhân viên đang có thai không nên làm việc với tác nhân gây độc tế bào như Etoposide.

Nên dùng ống tiêm Luer-Lock. Ðề nghị dùng kim nòng lớn để giảm thiểu áp lực và sự hình thành khí dung. Cũng có thể giảm khí dung bằng cách dùng một kim thông hơi khi pha thuốc.

Dụng cụ pha thuốc tiêm Etoposide, hay các vật liên quan đến chất thải của cơ thể, phải được vứt bỏ bằng cách cho vào một túi polythene hàn kín hai lần và thiêu ở 1100 độ C.

Ðánh đổ và vứt bỏ:

Nếu làm đổ thuốc, hãy hạn chế chạm đến vùng bị ảnh hưởng. Mang hai đôi găng (cao su latex), mặt nạ hô hấp, áo choàng và kính phòng hộ. Giới hạn chảy tràn lan bằng cách dùng vật thấm hút phủ lên như là một khăn thấm hay các hạt thấm. Thu nhặt vật thấm/hấp phụ và các mảnh vỡ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm hay độc và dán nhãn rõ ràng "Chất thải gây độc tế bào dành để thiêu hủy ở 1100 độ C". Chúng phải được thiêu hủy ở 1100 độ C ít nhất trong 1 giây. Chùi rửa sạch vùng còn lại với thật nhiều nước.

Mô tả:


Bảo quản:
Bảo quản ở dưới 25 độ C. Tránh ánh sáng. Chỉ dùng một lần. Bỏ phần còn dư.

Etoposide Etoposide Product description: Etoposide được chỉ định cho các trường hợp sau:
<br>- Ung thư tế bào nhỏ của phổi.
<br>- Bạch cầu cấp dòng đơn bào và dòng tủy-đơn bào.
<br>- Bệnh Hodgkin.
<br>- U lymphô không-Hodgkin.
Etoposide TG250


Etoposide


Etoposide duoc chi dinh cho cac truong hop sau:
<br>- Ung thu te bao nho cua phoi.
<br>- Bach cau cap dong don bao va dong tuy-don bao.
<br>- Benh Hodgkin.
<br>- U lympho khong-Hodgkin.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212