Dabrafenib

  • gplus
  • pinterest


THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: DABRAFENIB

Tên khác:


Thành phần:
Dabrafenib

Tác dụng:
Dabrafenib là một liệu pháp nhắm mục tiêu nhắm vào các protein BRAF bị đột biến (kinase) trong tế bào ung thư.



Gen BRAF đóng vai trò quan trọng trong cả tế bào ung thư và bình thường. Gen này dẫn đến việc sản xuất protein BRAF. Protein này thường là một phần của chuỗi các phân tử truyền tín hiệu cho các tế bào biết cách phát triển và phân chia. Một sự thay đổi trong gen BRAF (được gọi là đột biến) có thể thay đổi cách thức hoạt động của protein BRAF. Thay vì chờ đến lượt để báo hiệu cho một tế bào phân chia hoặc phát triển, protein BRAF mất kiểm soát và báo hiệu mọi lúc, tín hiệu BRAF ngoài tầm kiểm soát này có thể thúc đẩy sự phát triển không kiểm soát của các tế bào ung thư. Dabrafenib nhắm vào các protein BRAF đã thay đổi này và có thể làm chậm sự phát triển của ung thư.

Chỉ định:
Điều trị khối u ác tính không thể phát hiện hoặc di căn được gây ra bởi một khiếm khuyết trong một gen gọi là BRAF.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Mẫ cảm với Trametinib;

Tác dụng phụ:
Các tác dụng phụ sau đây là phổ biến đối với bệnh nhân dùng dabrafenib :



Tăng đường huyết

Tăng sừng

Hạ đường huyết

Đau đầu



Những tác dụng phụ này là tác dụng phụ ít phổ biến hơn:



Sốt

Đau khớp

Papilloma (mụn cóc / tăng trưởng)

Rụng tóc

Hội chứng chân tay (Palmar-planter erythrodyesthesia)

Phosphatase kiềm tăng

Phát ban

Đau lưng

Ho

Đau cơ

Táo bón

Viêm mũi họng

Thận trọng:


Tương tác thuốc:


Dược lực:
Ức chế một số dạng đột biến của BRAF kinase với các giá trị IC50 trong ống nghiệm lần lượt là 0,65, 0,5 và 1,84 nM đối với các enzyme BRAF V600E, BRAF V600K và BRAF V600D

Dược động học:
Hấp thụ

Sinh khả dụng: 95%



Thời gian cao điểm: 2 giờ



Bữa ăn nhiều calo giảm AUC 31%, Cmax 51% và Tmax chậm trễ 3,6 giờ so với trạng thái nhịn ăn



Phân bố

Giới hạn protein: 99,7%



Vd: 70,3 L



Chuyển hóa



Chủ yếu qua trung gian CYP2C8 và CYP3A4 để tạo thành hydroxy-dabrafenib



Hydroxy-dabrafenib được oxy hóa thêm thông qua CYP3A4 để tạo thành carboxy-dabrafenib và sau đó được bài tiết qua mật và nước tiểu



Carboxy-dabrafenib được decarboxyl hóa để tạo thành desmethyl-dabrafenib; desmethyl-dabrafenib có thể được tái hấp thu từ ruột



Desmethyl-dabrafenib được chuyển hóa thêm bởi CYP3A4 thành các chất chuyển hóa oxy hóa



Đào thải



Thời gian bán hủy: 8 giờ (cha mẹ); 10 giờ (hydroxy-dabrafenib); 21-22 giờ (carboxy- và desmethyl-dabrafenib)



Giải phóng mặt bằng: 17 L / giờ (liều duy nhất); 34,4 L / giờ (sau 2 tuần dùng liều BID)



Bài tiết: 71% phân; Nước tiểu 23% (chỉ là chất chuyển hóa)

Cách dùng:
Theo chỉ định của bác sĩ;

Mô tả:


Bảo quản:


Dabrafenib Dabrafenib Product description: <div>Điều trị khối u ác tính không thể phát hiện hoặc di căn được gây ra bởi một khiếm khuyết trong một gen gọi là BRAF. Dabrafenib TG1125


Dabrafenib


<div>Dieu tri khoi u ac tinh khong the phat hien hoac di can duoc gay ra boi mot khiem khuyet trong mot gen goi la BRAF.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212