Darunavir

  • gplus
  • pinterest


THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: DARUNAVIR

Tên khác:


Thành phần:
Darunavir

Tác dụng:


Chỉ định:
Darunavir được sử dụng với ritonavir (Norvir) và các thuốc khác để điều trị virus HIV ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Nó hoạt động bằng cách làm giảm lượng HIV trong máu.
Mặc dù delavirdine không chữa được HIV, nó có thể làm giảm cơ hội phát triển thành hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và các bệnh liên quan đến HIV như nhiễm trùng nặng hoặc ung thư.

Quá liều:
Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức

Chống chỉ định:


Tác dụng phụ:
Các tác dụng phụ có thể xảy ra: đau đầu; tiêu chảy; nôn; đau bụng; táo bón



Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng sau, ngưng dùng darunavir và gọi bác sĩ hoặc gọi cấp cứu ngay lập tức: phát ban; bong tróc hoặc phồng rộp da; lở loét miệng; mắt đỏ, sưng, ngứa, hay khóc; đau cơ hoặc đau khớp; cảm sốt; sưng, đau, đỏ, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng khác; buồn nôn; cực kỳ mệt mỏi; ăn mất ngon; đau ở phần trên bên phải của dạ dày; vàng da hoặc mắt; phân nhạt màu hoặc tối màu

Thận trọng:
Bạn có thể gặp tình trạng tăng đường huyết (tăng lượng đường trong máu) khi uống thuốc này, ngay cả khi bạn không bị tiểu đường. Hãy báo cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây: khát nước, đi tiểu thường xuyên, đói cùng cực, mờ mắt, hoặc suy nhược. Cần gọi bác sĩ kịp thời vì lượng đường trong máu cao mà không được điều trị có thể gây ra một tình trạng nghiêm trọng gọi là nhiễm ceton acid có thể đe dọa tính mạng.

Khi dùng thuốc điều trị nhiễm HIV, hệ thống miễn dịch của bạn có thể trở nên mạnh hơn và bắt đầu chống lại các nhiễm trùng khác đã tồn tại sẵn trong cơ thể. Điều này có thể làm cho bạn phát triển các triệu chứng nhiễm trùng. Nếu bạn có những triệu chứng mới hoặc xấu đi sau khi bắt đầu điều trị với delavirdine, hãy báo với bác sĩ của bạn.

Thời kỳ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng darunavir ở thai phụ.

Thời kỳ cho con bú: Bà mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú vì những nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ sơ sinh mà không bị nhiễm virus.

Tương tác thuốc:
Các loại thuốc không nên kết hợp cùng Darunavir: alfuzosin (uroxatral); cisapride (Propulsid) (không có sẵn ở Mỹ); dihydroergotamine (DHE 45, Migranal), ergonovine (Ergotrate), ergotamine (Bellergal-S, Cafergot, Ergomar, Wigraine), methylergonovine (Methergine); lovastatin (trong Advicor, Altoprev, Mevacor); midazolam; pimozide (Orap); rifampin (Rimactane, Rifamate, Rifater, Rifadin); sildenafil; simvastatin ( Simcor, Vytorin, Zocor); hoặc triazolam (Halcion).



Trước khi dùng Darunavir, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về các dược phẩm bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm bổ sung và các sản phẩm thảo dược, đặc biệt là thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven); thuốc kháng nấm như itraconazole (Sporanox), ketoconazol (Nizoral), và voriconazole (Vfend); thuốc chẹn beta như metoprolol (Lopressor, Toprol XL) và timolol (Betimol, trong Combigan, trong Cosopt, Istalol, Timoptic); boceprevir (Victrelis); bosentan (Tracleer); buprenorphine (Buprenex, Butrans, trong Suboxone, Subutex); thuốc chẹn kênh calci như felodipine (trong Lexxel, Plendil), nicardipine (Cardene) và nifedipine (Adalat, Procardia); các thuốc hạ cholesterol (statin) như atorvastatin (Caduet, Lipitor), pravastatin (Pravachol), và rosuvastatin (Crestor); colchicine (Colcrys); desipramine (Norpramin); dexamethasone (Decadron, Dexpak); fluticasone (trong Advair, Flonase, Flovent); thuốc khác cho HIV bao gồm indinavir (Crixivan), lopinavir / ritonavir (Kaletra), maraviroc (Selzentry), và saquinavir (Invirase); thuốc điều trị nhịp tim không đều nhưamiodarone (Cordarone, Pacerone), digoxin (Lanoxin), flecainide (Tambocor), propafenone (Rythmol), và quinidine; một số thuốc chống co giật như carbamazepine (Equetro, Carbatrol, Tegretol), phenobarbital, phenytoin (Dilantin, Phenytek); một số thuốc ức chế hệ miễn dịch như cyclosporin (Gengraf, Neoral, SANDIMUNE), sirolimus (Rapamune), và tacrolimus (Prograf); methadone (Dolophine, Methadose).

Dược lực:


Dược động học:


Cách dùng:
Darunavir có dạng viên nén và dung dịch, thường được dùng cùng với thức ăn và kết hợp cùng ritonavir một lần hoặc hai lần một ngày.

Mô tả:


Bảo quản:


Darunavir Darunavir Product description: Darunavir được sử dụng với ritonavir (Norvir) và các thuốc khác để điều trị virus HIV ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Nó hoạt động bằng cách làm giảm lượng HIV trong máu.<div>Mặc dù delavirdine không chữa được HIV, nó có thể làm giảm cơ hội phát triển thành hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và các bệnh liên quan đến HIV như nhiễm trùng nặng hoặc ung thư. Darunavir TG1051


Darunavir


Darunavir duoc su dung voi ritonavir (Norvir) va cac thuoc khac de dieu tri virus HIV o nguoi lon va tre em tu 3 tuoi tro len. No hoat dong bang cach lam giam luong HIV trong mau.<div>Mac du delavirdine khong chua duoc HIV, no co the lam giam co hoi phat trien thanh hoi chung suy giam mien dich mac phai (AIDS) va cac benh lien quan den HIV nhu nhiem trung nang hoac ung thu.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212