Cyclobenzaprine

  • gplus
  • pinterest


THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: CYCLOBENZAPRINE

Tên khác:
CyclobenzaprinThành phần : Cyclobenzaprine Tác dụng :Cyclobenzaprine là thuốc giãn cơ. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các xung thần kinh (hay những cảm giác đau đớn) được gửi đến bộ não.

Cyclobenzaprine được sử dụng cùng với nghỉ ngơi và vật lý trị liệu để điều trị bệnh cơ xương như đau hoặc chấn thương.Chỉ định :Giảm co thắt cơ liên quan tới bệnh đau cơ xương cấp tính.Liều lượng - cách dùng:

Thành phần:
Cyclobenzaprine

Tác dụng:
Cyclobenzaprine là thuốc giãn cơ. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các xung thần kinh (hay những cảm giác đau đớn) được gửi đến bộ não.



Cyclobenzaprine được sử dụng cùng với nghỉ ngơi và vật lý trị liệu để điều trị bệnh cơ xương như đau hoặc chấn thương.

Chỉ định:
Giảm co thắt cơ liên quan tới bệnh đau cơ xương cấp tính.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.



Sử dụng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).



Giai đoạn phục hồi của nhồi máu cơ tim cấp, bệnh nhân bị loạn nhịp tim, blốc tim hoặc rối loạn dẫn truyền hay suy tim sung huyết.



Cường giáp.



Tác dụng phụ:
Buồn ngủ, khô miệng, hoa mắt, đau dạ dày, phát ban da nặng, sưng mặt hoặc lưỡi, khó thở hoặc khó nuốt, nhịp tim không đều, tức ngực, cảm sốt, co giật. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Thận trọng:
Trước khi dùng cyclobenzaprine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với cyclobenzaprin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng hoặc đã dùng trong vòng 2 tuần, đặc biệt là thuốc chống trầm cảm, động kinh, dị ứng, ho hoặc cảm lạnh; thuốc ức chế MAO (phenelzine [Nardil], tranylcypromin [PARNATE]); thuốc an thần; thuốc ngủ; và vitamin. Nói với bác sĩ nếu bạn bị cường giáp, bệnh tim, bệnh tăng nhãn áp hay tiểu khó. Nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của việc dùng cyclobenzaprinenếu bạn từ 65 tuổi trở lên. Thuốc có thể gây buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Tránh các đồ uống có cồn.



Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng cyclobenzaprine trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.

Bà mẹ cho con bú: Không biết thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì cyclobenzaprine liên quan chặt chẽ đến các thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số trong đó được biết là có bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng cyclobenzaprine cho người cho con bú.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của cyclobenzaprine chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 15 tuổi.

Người cao tuổi: Chỉ sử dụng cyclobenzaprine khi thật cần thiết. Nếu dùng, nên bắt đầu ở liều 5mg và tăng liều từ từ.

Tương tác thuốc:
Cyclobenzaprine có thể có tương tác đe dọa tới tính mạng với thuốc ức chế MAO.



Cyclobenzaprine có thể làm tăng tác dụng của rượu, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

Dược lực:


Dược động học:


Cách dùng:
Liều khuyến cáo là 5mg x 3 lần/ ngày. Dựa trên phản ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 10mg x 3 lần/ ngày.

Mô tả:


Bảo quản:


Cyclobenzaprine Cyclobenzaprine Product description: Giảm co thắt cơ liên quan tới bệnh đau cơ xương cấp tính. Cyclobenzaprine TG1044


Cyclobenzaprine


Giam co that co lien quan toi benh dau co xuong cap tinh.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212