Ciprofibrate

  • gplus
  • pinterest


THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: CIPROFIBRATE

Tên khác:


Thành phần:
Ciprofibrate

Tác dụng:


Chỉ định:
Ðiều trị tăng lipid máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu và tăng lipid máu hỗn hợp sau khi đã thất bại với điều trị bằng chế độ ăn. Theo phân loại Fredrickson đó là các týp IIa, IIb, III và IV.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Suy gan nặng, suy thận nặng, có thai và cho con bú. Không dùng Ciprofibrate cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ:
Các tác dụng phụ có thể gặp gồm đau đầu, chóng mặt, nổi ban ngoài da, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và khó tiêu. Rụng tóc, bất lực, hoa mắt, ngủ gà, cảm giác mệt mỏi hiếm gặp. Các tác dụng phụ này thường từ vừa đến nhẹ và xảy ra sớm khi điều trị và giảm dần khi tiếp tục dùng thuốc. Nên kiểm tra chức năng gan định kỳ khi dùng thuốc. Nên ngưng dùng Ciprofibrate khi các bất thường về men gan kéo dài.

Thận trọng:
Liều dùng hằng ngày không nên vượt quá 100mg, liều dùng từ 200 mg trở lên thường đi kèm với nguy cơ cao các tác dụng phụ liên quan đến cơ. Sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có suy gan, suy thận. Nếu sau nhiều tháng điều trị, nồng độ lipid máu vẫn không được kiểm soát tốt, cần cân nhắc đến các biện pháp điều trị khác hoặc điều trị bổ sung.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Không nên dùng.

Tương tác thuốc:
Vì thuốc gắn kết cao với protein huyết tương nên có thể tranh chấp với các thuốc khác tại các vị trí gắn kết nên cần giảm liều các thuốc kháng đông uống như warfarin và điều chỉnh liều dựa trên INR. Dù chưa có các dữ liệu chuyên biệt nhưng dường như ciprofibrate làm tăng tác dụng các thuốc hạ đường huyết uống và tác dụng của nó có lẽ cũng bị ảnh hưởng bởi các thuốc ngừa thai uống. Cũng như các fibrate khác, việc sử dụng chung Ciprofibrate với các thuốc nhóm ức chế men HMG-CoA reductase hay với các fibrate khác có thể gây ra các bệnh lý về cơ.

Dược lực:


Dược động học:


Cách dùng:
Liều thông thường 1 viên mỗi ngày. Nên giảm liều ở bệnh nhân bị suy thận (uống 1 viên mỗi 2 ngày) và phải theo dõi cẩn thận.



Mô tả:


Bảo quản:


Ciprofibrate Ciprofibrate Product description: Ðiều trị tăng lipid máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu và tăng lipid máu hỗn hợp sau khi đã thất bại với điều trị bằng chế độ ăn. Theo phân loại Fredrickson đó là các týp IIa, IIb, III và IV. Ciprofibrate TG103


Ciprofibrate


Ðieu tri tang lipid mau nguyen phat bao gom tang cholesterol mau, tang triglycerid mau va tang lipid mau hon hop sau khi da that bai voi dieu tri bang che do an. Theo phan loai Fredrickson do la cac typ IIa, IIb, III va IV.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212