Inosine pranobex

  • gplus
  • pinterest


THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: INOSINE PRANOBEX

Tên khác:
Inosin pranobex

Thành phần:
Inosine pranobex

Tác dụng:


Chỉ định:
Nhiễm virus ở bệnh nhân có tình trạng miễn dịch bình thường và suy giảm, bao gồm : cúm, parainfluenza, viêm phế quản do virut, viêm tai giữa dịch, nhiễm rhinosurve và adenovirus, bệnh sởi (kể cả khi bệnh phức tạp hoặc nặng);

Quá liều:


Chống chỉ định:
Sỏi niệu;

Suy thận mãn tính;

Gout;

Mang thai và cho con bú;

Loạn nhịp tim;

Tăng acid uric máu;



Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Tác dụng phụ:
Hệ thống tiêu hóa: giảm sự thèm ăn, buồn nôn, nôn, bệnh tiêu chảy.



Khác: tăng nhẹ nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu, phản ứng dị ứng.



Các tác dụng phụ thường gặp nhất:



Chóng mặt;

Nhức đầu;

Giảm bớt sức khỏe chung;

Tăng mệt mỏi;

Đau bụng;

Buồn nôn và nôn mửa;

Ăn mất ngon;

Tăng hoạt tính của men gan, cũng như enzyme ALP (phosphatase kiềm);

Phát ban và ngứa da;

Đau khớp;

Tình trạng tăng nặng của bệnh gút;

Tăng nồng độ urê huyết thanh.



* ít gặp hơn kèm theo buồn ngủ hoặc mất ngủ, căng thẳng, tiêu chảy hoặc táo bón, polyuria, mề đay, phát ban vát, phù mạch.

Thận trọng:


Tương tác thuốc:


Dược lực:
Inosine pranobex (còn được gọi là inosine acedoben dimepranol hoặc methisoprinol ) là một thuốc kháng virus đó là một sự kết hợp của inosine và dimepranol acedoben (một muối của axit acetamidobenzoic và dimethylaminoisopropanol ) theo tỉ lệ 1 : 3.

Dược động học:
Inosine pranobex hoạt động như một chất kích thích miễn dịch , một chất tương tự của các hormon tuyến ức;



Không giống như các tác nhân kháng virus khác, nó hoạt động bằng cách thay đổi hoặc kích thích quá trình miễn dịch qua trung gian tế bào hơn là tác động trực tiếp lên virus.



Thuốc kích thích quá trình sinh hóa trong đại thực bào, làm tăng sản xuất interleukin. Tăng cường sự tổng hợp kháng thể, tăng cường sự phát triển của các tế bào lympho T, Tế bào T-helper...



Nó kích thích chemotactic và thực bào hoạt động của bạch cầu đơn nhân, đại thực bào và các tế bào đa nhân.Thuốc ức chế sự sao chép của DNA và RNA virus bằng cách liên kết với các tế bào ribosome và thay đổi cấu trúc lập thể của nó.



Thuốc được dung nạp tốt; Có độc tính thấp; Có thể được dùng cho bệnh nhân ở người cao tuổi bị đau thắt ngực hoặc suy tim mạn tính.



Với việc sử dụng kịp thời thuốc làm giảm tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng do virus, giảm thời gian và mức độ nghiêm trọng của bệnh.



Thuốc được chỉ định ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch kém.

Cách dùng:
Cả hai loại xi-rô và thuốc nên được uống sau bữa ăn, giữ khoảng cách bằng nhau giữa các liều. Nếu cần thiết, viên thuốc được cho phép nhai, nghiền hoặc hòa tan trong một lượng nhỏ chất lỏng ngay trước khi uống.

Mô tả:


Bảo quản:


Inosine pranobex Inosine pranobex Product description: <div>Nhiễm virus ở bệnh nhân có tình trạng miễn dịch bình thường và suy giảm, bao gồm : cúm, parainfluenza, viêm phế quản do virut, viêm tai giữa dịch, nhiễm rhinosurve và adenovirus, bệnh sởi (kể cả khi bệnh phức tạp hoặc nặng); Inosine pranobex TG1025


Inosine pranobex


<div>Nhiem virus o benh nhan co tinh trang mien dich binh thuong va suy giam, bao gom : cum, parainfluenza, viem phe quan do virut, viem tai giua dich, nhiem rhinosurve va adenovirus, benh soi (ke ca khi benh phuc tap hoac nang);
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212