Bmaxzyme

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Vitamin BI................................... 20mg Vitamin B2.................................... 2mg Vitamin Bó.................................... 2mg Nicotinamide............................... 30mg Calcium Pantothenate.................... lmg Nước cất tiêm................................. 2mg
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:

- Phòng và điều trị các bệnh thiếu vitamin nhóm B như: chán ăn, bệnh tê phù (beriberi), bệnh penlagra (bệnh thiếu vitamin PP), viêm miệng, khô nứt môi, viêm lưỡi, viêm kết mạc, viêm da tăng bã nhờn, viêm dây thần kinh ngoạivi,rôi loạn tiêu hóa.
- Bổ sung; vitaminB trong trường hợp nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa.

Chống chỉ định:

- Phòng và điều trị các bệnh thiếu vitamin nhóm B như: chán ăn, bệnh tê phù (beriberi), bệnh penlagra (bệnh thiếu vitamin PP), viêm miệng, khô nứt môi, viêm lưỡi, viêm kết mạc, viêm da tăng bã nhờn, viêm dây thần kinh ngoạivi,rôi loạn tiêu hóa.
- Bổ sung; vitaminB trong trường hợp nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):

- Phòng và điều trị các bệnh thiếu vitamin nhóm B như: chán ăn, bệnh tê phù (beriberi), bệnh penlagra (bệnh thiếu vitamin PP), viêm miệng, khô nứt môi, viêm lưỡi, viêm kết mạc, viêm da tăng bã nhờn, viêm dây thần kinh ngoạivi,rôi loạn tiêu hóa.
- Bổ sung; vitaminB trong trường hợp nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa.

Chú ý đề phòng:

- Phòng và điều trị các bệnh thiếu vitamin nhóm B như: chán ăn, bệnh tê phù (beriberi), bệnh penlagra (bệnh thiếu vitamin PP), viêm miệng, khô nứt môi, viêm lưỡi, viêm kết mạc, viêm da tăng bã nhờn, viêm dây thần kinh ngoạivi,rôi loạn tiêu hóa.
- Bổ sung; vitaminB trong trường hợp nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa.

Liều lượng:

- Phòng và điều trị các bệnh thiếu vitamin nhóm B như: chán ăn, bệnh tê phù (beriberi), bệnh penlagra (bệnh thiếu vitamin PP), viêm miệng, khô nứt môi, viêm lưỡi, viêm kết mạc, viêm da tăng bã nhờn, viêm dây thần kinh ngoạivi,rôi loạn tiêu hóa.
- Bổ sung; vitaminB trong trường hợp nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: VITAMIN B2

Tên khác:
Riboflavin

Thành phần:
Riboflavin

Tác dụng:
Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin sễ dần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng.

Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như bệnh pellagra.

Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo glutathion reductase và đo hoạt tính của enzym này khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc kém hấp thu, nhưng không xảy ra ở những người khoẻ ăn uống hợp lý.

Thiếu riboflavin thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.

Chỉ định:
Phòng và điều trị thiếu riboflavin.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Quá mẫn với riboflavin.

Tác dụng phụ:
Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Thận trọng:
Sự thiếu riboflavin thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.

Tương tác thuốc:
Đã gặp một số ca "thiếu riboflavin" ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.

Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.

Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

Dược lực:
Riboflavin thuốc nhóm vitamin nhóm B (vitamin B2).

Dược động học:
Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.

Sau khi uống hoặc tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Vitamin B2 là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

Cách dùng:
Dạng uống điều trị thiếu riboflavin: trẻ em 2,5 - 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.

Người lớn: 5 - 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.

Lượng riboflavin cần trong một ngày có thể như sau:

Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg

6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg

1 đến 3 tuổi: 0,8 mg

4 đến 6 tuổi: 1,1 mg

7 đến 10 tuổi: 1,2 mg

11 đến 14 tuổi: 1,5 mg

15 đến 18 tuổi: 1,8 mg

19 đến 50 tuổi: 1,7 mg

Từ 51 trở lên: 1,2 mg

Riboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch, thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truền một lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịhc truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.

Mô tả:


Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng. Dạng khô không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng lan toả. nhưng dạng dung dịch thì bị ánh sáng làm hỏng rất nhanh.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Bmaxzyme Bmaxzyme Product description: Bmaxzyme : - Phòng và điều trị các bệnh thiếu vitamin nhóm B như: chán ăn, bệnh tê phù (beriberi), bệnh penlagra (bệnh thiếu vitamin PP), viêm miệng, khô nứt môi, viêm lưỡi, viêm kết mạc, viêm da tăng bã nhờn, viêm dây thần kinh ngoạivi,rôi loạn tiêu hóa. - Bổ sung; vitaminB trong trường hợp nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa. GT GT89018


Bmaxzyme


- Phong va dieu tri cac benh thieu vitamin nhom B nhu: chan an, benh te phu (beriberi), benh penlagra (benh thieu vitamin PP), viem mieng, kho nut moi, viem luoi, viem ket mac, viem da tang ba nhon, viem day than kinh ngoaivi,roi loan tieu hoa. - Bo sung; vitaminB trong truong hop nuoi duong ngoai duong tieu hoa.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212