Fonvit F

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Sắt (II) fumarat:................................................................. 162mg Vitamin B12........................................................................ 10mcg Acid folic: ........................................................................0, 75mg Tá dược vđ: ....................................................................1 viên.
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Điều trị các trường hợp thiếu máu do thiếu cung cấp hoặc mất chất sắt và các yếu tố tạo máu. Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu ở phụ nữ có thai, cho con bú người suy dinh dưỡng, thời kỳ hậu phẫu, giai đoạn phục hồi sau bệnh nặng.

Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, bệnh gan nhiễm sắt, thiếu máu tan huyết, bệnh đa hồng cầu.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Có thể có hiện tượng rối loạn tiêu hoá (Buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy). Phân có thể đen hoặc xám đen. Tuy nhiên khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngưng sử dụng thuốc. Ghi chú: “Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Chú ý đề phòng:
Uống trước bữa ăn. Người lớn: Uống 2-4 viên / ngày. Trẻ em: Uống 1-2 viên / ngày. Tối đa không quá 8 viên / ngày. Điều trị dự phòng: Liều duy trì 1 viên / ngày. Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục hồi lại nguồn dự trữ chất sắt. Phụ nữ có thai nên dùng liều duy trì trong suốt thời kỳ thai nghén. Thiếu máu do thiếu sắt dùng 2-4 tháng tuỳ theo mức độ thiếu hụt nguồn dự trữ.

Liều lượng:
Uống trước bữa ăn. Người lớn: Uống 2-4 viên / ngày. Trẻ em: Uống 1-2 viên / ngày. Tối đa không quá 8 viên / ngày. Điều trị dự phòng: Liều duy trì 1 viên / ngày. Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục hồi lại nguồn dự trữ chất sắt. Phụ nữ có thai nên dùng liều duy trì trong suốt thời kỳ thai nghén. Thiếu máu do thiếu sắt dùng 2-4 tháng tuỳ theo mức độ thiếu hụt nguồn dự trữ.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: VITAMIN B12

Tên khác:
Cyanocobalamin

Thành phần:
Cyanocobalamine

Tác dụng:
Các cobalamin đóng vai trò là các coenzym đồng vận chuyển, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá quan trọng của cơ thể, đặc biệt là 2 quá trình chuyển hoá acidfolic và tổng hợp ADN nên rất cần cho sự sinh sản của hồng cầu và qua trình chuyển hoá các chất ceton để đưa vào chu trình Kreb, cần cho chuyển hoá lipid và hoạt động bình thường của hệ thần kinh.

Khi thiếu vitamin B12, gây thiếu máu hồng cầu to và rối loạn thần kinh như viêm nhiều dây thần kinh, rối loạn cảm giác, vận động khu trú ở chân, tay, rối loạn trí nhớ và tâm thần.

Chỉ định:
Thiếu vitamin B12 đã được xác nhận do có rối loạn trong sự hấp thu: bệnh Biermer, dạ dày bị cắt toàn bộ, đoạn cuối hồi tràng bị cắt, bệnh Imerslund. 
Thiếu máu ưu sắc hồng cầu to. 

Quá liều:
Vitamine B12 không gây quá liều.

Chống chỉ định:
Có tiền sử dị ứng với cobalamine (vitamine B12 và các chất cùng họ).

U ác tính: do vitamine B12 có tác động trên sự nhân bội tế bào và tăng trưởng mô, do đó có thể làm cho bệnh tiến triển kịch phát.

Tác dụng phụ:
- Phản ứng phản vệ: ngứa, nổi mày đay, hồng ban, hoại tử da, phù có thể dẫn đến nặng: sốc phản vệ hoặc phù Quincke.

- Có thể gây mụn trứng cá.

- Có thể gây đau ở nơi tiêm bắp.

- Có thể làm cho nước tiểu có màu đỏ (do vitamine B12 được đào thải qua nước tiểu).

Thận trọng:


Tương tác thuốc:


Dược lực:
Chống thiếu máu, vitamine B12 (B: máu và các cơ quan tạo máu).

Hydroxocobalamine: yếu tố tạo máu.

Dược động học:
- Hấp thu: Vitamin B12 được hấp thu ở đoạn cuối hồi tràng theo hai cơ chế, một cơ chế thụ động khi có số lượng nhiều, và một cơ chế chủ động cho phép hấp thu các liều sinh lý trong đó sự hiện diện của các yếu tố nội sinh(là một glycoprotein do tế bào niêm mạc dạ dày bài tiết ra)là cần thiết.

Ðỉnh hấp thu trong huyết thanh đạt được sau khi tiêm bắp một giờ.

- Phân bố: Vào máu, vitamin B12 tích luỹ nhiều ở gan(khoảng 90%), thần kinh trung ương, tim và nhau thai.

- Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu, phần lớn thải trừ trong vòng 8 giờ đầu.

Cách dùng:
Tiêm bắp.

Không được tiêm tĩnh mạch.

- Ðiều trị tấn công: 1mg (1 ống) mỗi ngày hoặc mỗi tuần 3 lần, tiêm bắp. Một đợt điều trị gồm 10mg (10 ống).

- Ðiều trị duy trì: 1mg (1 ống), tiêm bắp mỗi tháng một lần.

Mô tả:


Bảo quản:
Tránh ánh sáng.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Fonvit F Fonvit F Product description: Fonvit F : Điều trị các trường hợp thiếu máu do thiếu cung cấp hoặc mất chất sắt và các yếu tố tạo máu. Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu ở phụ nữ có thai, cho con bú người suy dinh dưỡng, thời kỳ hậu phẫu, giai đoạn phục hồi sau bệnh nặng. GT GT88670


Fonvit F


Dieu tri cac truong hop thieu mau do thieu cung cap hoac mat chat sat va cac yeu to tao mau. Cac truong hop tang nhu cau tao mau o phu nu co thai, cho con bu nguoi suy dinh duong, thoi ky hau phau, giai doan phuc hoi sau benh nang.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212