Hemazine

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần: Mỗi viên nang mềm gelatin, màu đỏ chứa: Ferrous Fumarate 162mg Folic acid 0.75mg Vitamin B12 7,50 µcg Tá dược: Vanillin, Aerosil 200, Lecithin, Sáp ong trắng, Dầu thực vật hydro hóa, dầu đậu tương.
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:

- Bổ sung Sắt và Acid Folic hữu hiệu và tiện dụng. * Chứa các thành phần cần thiết cho quá trình tạo máu giúp phòng ngừa và điều trị thiếu máu thiếu sắt hiệu quả * Cung cấp acid folic giúp phòng ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi * Cung cấp lượng sắt thích hợp cần thiết cho mọi đối tượng: phụ nữ độ tuổi sinh sản, phụ nữ trước thụ thai, phụ nữ có thai và cho con bú, thiếu nữ tuổi dậy thì. * Chứa sắt ở dạng hữu cơ giúp dễ hấp thu, ít tác dụng phụ * Dạng viên nang mềm, mùi thơm vani rất tiện dụng Bổ sung sắt cho phụ nữ có thai và các chứng thiếu máu thiếu sắt

Chống chỉ định:
Không chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thận trọng: Sự hấp thu sắt bị ức chế bởi magiê trisilicate, các thuốc kháng acid và các loại thức ăn như trứng và sữa. Do vậy, nên sử dụng các chế phẩm bổ sung sắt trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau khi sử dụng các loại thức ăn như trứng, sữa, trà, cà phê, lúa mì và ngũ cốc, các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm bổ sung canxi.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Hiếm gặp các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng hoặc đau dạ dày, đau quặn bụng… Dùng các chế phẩm bổ sung sắt có thể làm phân có màu đen

Chú ý đề phòng:
Sự hấp thu sắt bị ức chế bởi magiê trisilicate, các thuốc kháng acid và các loại thức ăn như trứng và sữa. Do vậy, nên sử dụng các chế phẩm bổ sung sắt trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau khi sử dụng các loại thức ăn như trứng, sữa, trà, cà phê, lúa mì và ngũ cốc, các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm bổ sung canxi.

Liều lượng:
Một viên nang hai lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của Bác sĩ

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: FERROUS FUMARATE

Tên khác:
Iron fumarate

Thành phần:
Sắt fumarat

Tác dụng:
Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ sắt trong thịt.



Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 - 1 mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 - 2 mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3 - 4 mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trogn thời kỳ phát triển mạnh.



Đôi khi acid folic được thêm vào sắt để dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.

Chỉ định:
Phòng và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

Quá liều:
Các chế phẩm sắt vô cơ hầu hết là độc, các muối sắt đều nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Liều độc: dưới 30 mg ion sắt (II)/kg có thể gây độc ở mức độ trung bình và trên 60 mg ion sắt (II)/kg gây độc nghiêm trọng.

Liều gây chết thấp nhất có thể từ 80 - 250 mg ion sắt (II)/kg.

Đã có thông báo một số trường hợp ngộ độc chết người ở trẻ em 1- 3 tuổi. Liều gây chết thấp nhất cho trẻ em được thông báo là 650 mg ion sắt (II) tương đương với 3 g sắt (II) sulfat heptahydrat.

Triệu chứng: đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 - 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và truỵ tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim).

Một số biểu hiện như: sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao.

Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.

Điều trị:

Trước tiên: rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể định lượng sắt trong huyết thanh.

Sau khi rửa dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin vảo dạ dày qua ống thông.



Chống chỉ định:
Mẫn cảm với sắt (II) sulfat.

Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.

Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hoá.

Viên sắt sulfat không được chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Tác dụng phụ:
Không thường xuyên: một số phản ứng phụ ở đường tiêu hoá như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng). Răng đen (nếu dùng thuốc nước): nên hút bằng ống hút.

Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da.

Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

Thận trọng:
Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.

Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi, hoặc người có chuyển vận ruột chậm.

Không uống thuốc khi nằm.

Trẻ em dưới 12 tuổi: không dùng viên nén, viên nang.

Chỉ dùng thuốc giọt hoặc siro (hút qua ống).

Tương tác thuốc:
Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.

Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

Sắt có thể chelat hoá với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Dược lực:
Là loại muối sắt vô cơ, bổ sung yếu tố vi lượng là ion sắt rất quan trọng trong cơ thể.

Dược động học:
Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hoá hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydrocloric và vitamin C. Do vậy đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin C.

Sắt được dự trữ trogn cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.

Cách dùng:
Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kíhc ứng niêm mạc dạ dày, nên thường uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước. Không nhai viên thuốc khi uống.

Bắt đầu dùng liều tối thiểu và tăng khi đáp ứng với thuốc. 

Liều sau đây tính theo sắt nguyên tố (đường uống): 

Mô tả:


Bảo quản:
Thuốc dụng viên cần tránh ẩm.

Phải để thuốc ngoài tầm với của trẻ em.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Hemazine Hemazine Product description: Hemazine : - Bổ sung Sắt và Acid Folic hữu hiệu và tiện dụng. * Chứa các thành phần cần thiết cho quá trình tạo máu giúp phòng ngừa và điều trị thiếu máu thiếu sắt hiệu quả * Cung cấp acid folic giúp phòng ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi * Cung cấp lượng sắt thích hợp cần thiết cho mọi đối tượng: phụ nữ độ tuổi sinh sản, phụ nữ trước thụ thai, phụ nữ có thai và cho con bú, thiếu nữ tuổi dậy thì. * Chứa sắt ở dạng hữu cơ giúp dễ hấp thu, ít tác dụng phụ * Dạng viên nang mềm, mùi thơm vani rất tiện dụng Bổ sung sắt cho phụ nữ có thai và các chứng thiếu máu thiếu sắt GT GT88668


Hemazine


- Bo sung Sat va Acid Folic huu hieu va tien dung. * Chua cac thanh phan can thiet cho qua trinh tao mau giup phong ngua va dieu tri thieu mau thieu sat hieu qua * Cung cap acid folic giup phong ngua di tat ong than kinh o thai nhi * Cung cap luong sat thich hop can thiet cho moi doi tuong: phu nu do tuoi sinh san, phu nu truoc thu thai, phu nu co thai va cho con bu, thieu nu tuoi day thi. * Chua sat o dang huu co giup de hap thu, it tac dung phu * Dang vien nang mem, mui thom vani rat tien dung Bo sung sat cho phu nu co thai va cac chung thieu mau thieu sat
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212