Bisoltussin 60ml

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý: Thuốc khác
Thành phần: Dextromethorphan hydrobromide
Dạng bào chế:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng ho kích ứng (ho khan/không đờm).

Chống chỉ định:
Không nên sử dụng BISOLTUSSIN®: * ở những bệnh nhân được biết quá mẫn với dextromethorphan hoặc với các thành phần khác của thuốc. * hen phế quản * bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính * viêm phổi * thiểu năng hô hấp * suy hô hấp * cho con bú * trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý di truyền hiếm gặp có thể do không tương thích với một thành phần tá dược.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Tần xuất của các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: Rất phổ biến: ≥ 1/10 Phổ biến: ≥ 1/100 < 1/10 Không phổ biến: ≥ 1/1.000 < 1/100 Hiếm: ≥ 1/10.000 < 1/1.000 Rất hiếm: < 1/10.000 Không biết: không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có Rối loạn tâm thần, Rối loạn hệ thần kinh, Rối loạn toàn thân và tại chỗ Phổ biến: chóng mặt, mệt mỏi Rất hiếm: đã có báo cáo phụ thuộc thuốc ở một số bệnh nhân lạm dụng dextromethorphan, buồn ngủ, ảo giác Rối loạn hệ miễn dịch Không biết: quá mẫn Rối loạn dạ dày-ruột Phổ biến: buồn nôn, nôn và rối loạn dạ dày ruột.

Chú ý đề phòng:
Dextromethorphan có khả năng gây nghiện. Sau khi sử dụng kéo dài, bệnh nhân có thể tăng độ dung nạp cũng như phụ thuộc thuốc về mặt tinh thần và thể chất. Chỉ nên sử dụng BISOLTUSSIN® trong một thời gian ngắn và dưới sự kiểm soát y khoa nghiêm ngặt đối với những bệnh nhân có xu hướng lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc. Thận trọng khi sử dụng BISOLTUSSIN® ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc đang dùng các chất ức chế MAO (chống trầm cảm) và chỉ dùng sau khi có sự đánh giá kỹ lưỡng giữa nguy cơ-lợi ích. Ho kéo dài có thể là dấu hiệu sớm của hen và do vậy BISOLTUSSIN® không được chỉ định trong trường hợp này, đặc biệt là ở trẻ em. Không nên sử dụng BISOLTUSSIN® ở trẻ dưới 6 tuổi do công thức hiện có không phù hợp và không có các khuyến cáo chắc chắn cho nhóm tuổi này. Trong các trường hợp ho đờm đáng kể, nên đặc biệt thận trọng khi sử dụng BISOLTUSSIN® và chỉ dùng sau khi có đánh giá kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ. BISOLTUSSIN® xirô chứa 51,6 g maltitol cho mỗi liều tối đa khuyến cáo hàng ngày. Không nên sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose. Thuốc có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ. BISOLTUSSIN® xirô chứa tá dược methyl-parahydroxybenzoate, là chất có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).

Liều lượng:
cho trẻ trên 6 tuổi và người lớn. Người lớn và trẻ lớn trên 12 tuổi: Tổng liều tối đa hàng ngày là 60 ml xirô (tương đương 120 mg dextromethorphan hydrobromide 1 H2O) * 5-10 ml xirô (tương đương 10-20 mg dextromethorphan hydrobromide 1 H2O) mỗi 4 giờ hoặc * 15 ml xirô (tương đương 30 mg dextromethorphan hydrobromide 1 H2O) mỗi 6-8 giờ. Trẻ em từ 6-12 tuổi: Tổng liều tối đa hàng ngày là 30 ml xirô (tương đương với 60 mg dextromethorphan hydrobromide 1 H2O). 2,5-5 ml xirô (tương đương với 5-10 mg dextromethorphan hydrobromide 1 H2O) mỗi 4 giờ

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: DEXTROMETHORPHAN

Tên khác:


Thành phần:
Dextromethorphan hydrobromide

Tác dụng:
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

Chỉ định:
Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

Quá liều:
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bid tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hoá, suy hô hấp, co giật.

Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ < 2 tuổi.

Tác dụng phụ:
Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

Thận trọng:
Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.

Tương tác thuốc:
Tránh dùng với IMAO. Thuốc ức chế thần kinh TW. Quinidin.

Dược lực:
Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

Dược động học:
- Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

- Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Cách dùng:
Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

Mô tả:


Bảo quản:
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Bisoltussin 60ml Bisoltussin 60ml Product description: Bisoltussin 60ml : Điều trị triệu chứng ho kích ứng (ho khan/không đờm). GT GT88110


Bisoltussin 60ml


Dieu tri trieu chung ho kich ung (ho khan/khong dom).
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212