Speedfen Soft capsule

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký: VN-3960-07
Nhóm dược lý: Giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Thành phần: Dexibuprofen
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Công ty sản xuất: R.P Korea Co., Ltd
Công ty đăng ký sản xuất: Daewoong Pharm Co., Ltd
Chỉ định:


Chống chỉ định:


Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):


Chú ý đề phòng:


Liều lượng:


Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: DEXIBUPROFEN

Tên khác:


Thành phần:
Dexibuprofen

Tác dụng:


Chỉ định:
Dexibuprofen được chỉ định dùng trong điều trị:

Quá liều:


Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc. Phản ứng nhạy cảm do aspirin/NSAID khác. Loét tiêu hoá, rối loạn huyết học nặng, rối loạn gan/thận nặng, cao HA nặng, suy tim nặng. Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ:
Rối loạn tiêu hóa. Hiếm gặp: sốc, ,dị ứng thay đổi huyết học, h/c Stevens-Johnson & h/c Lyell, rối loạn chức năng gan, hệ TKTW, giác quan, hệ tim mạch & chức năng thận.



Thận trọng:
Lupus, bệnh mô liên kết hỗn hợp, viêm loét ruột kết, ung thư dạ dày, bệnh Crohn. Người già, trẻ < 4t., nhũ nhi & sơ sinh. Phụ nữ có thai.



Tương tác thuốc:
ACEI, warfarin, aspirin, methotrexat, furosemid, lithi.





Dược lực:
Dexibuprofen là đồng phân S(+) của ibuprofen.

Giống như các NSAID phổ biến, dexibuprofen ngăn chặn sự tổng hợp prostanoid trong các tế bào viêm thông qua sự ức chế COX-2 của COX arachidonic acid. Tác dụng chống viêm xuất phát từ việc giảm prostaglandin E2 và prostacyclin dẫn đến giảm giãn mạch và phù nề làm tăng khả năng thấm máu và hoạt động của các chất trung gian gây viêm. Mức prostaglandin giảm ở vùng dưới đồi gây ra tác dụng hạ sốt của thuốc. Tác dụng giảm đau bắt nguồn từ mức độ prostaglandin giảm khiến nhạy cảm với các nociceptors đối với các chất trung gian gây viêm tại các vị trí đau và tăng cường sự lây truyền từ các xơ gây đau ở tủy sống.

Dược động học:
Sau khi uống dexibuprofen được hấp thu tốt chủ yếu từ ruột non. Sau chuyển hóa trao đổi chất trong gan (hydroxyl hóa, carboxyl hóa), các chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý được bài tiết hoàn toàn, chủ yếu là thận (90%), nhưng cũng có trong mật.Thời gian bán thải là 1,8 - 3,5 giờ; liên kết protein huyết tương là khoảng 99%. Đã đạt đến mức tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống.

Sự đào thải dexibuprofen thấp hơn một chút ở bệnh nhân xơ gan.

Cách dùng:
Người lớn: 300 mg x 3-4 lần/ngày. Tối đa 1200 mg/ngày. Trẻ < 30kg: tối đa 300 mg/ngày.

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Speedfen Soft capsule Speedfen Soft capsule Product description: Speedfen Soft capsule : GTR.P Korea Co., Ltd GT7109


Speedfen Soft capsule


RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212