Barcine-150 mg

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý:
Thành phần:
  • Rifampicin
Dạng bào chế: Viên nang
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký sản xuất:
Chỉ định:
Các thể lao, phong, nhiễm trùng do brucella, chlamydia, hạ cam mềm, viêm nội tâm mạc do tụ cầu. Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu hay Haemophilus influenzae, viêm nắp thanh quản do H. influenzae, viêm họng do liên cầu khuẩn.

Chống chỉ định:
Quá mẫn, tiểu porphyrin.

Tương tác thuốc:
Giảm tác dụng các thuốc: kháng đông, corticosteroid, cyclosporin, glycosid trợ tim, quinidin, ngừa thai uống, hạ đường huyết uống, dapson, giảm đau, methadon, barbiturat, diazepam, verapamil, chẹn b, clofibrat, disopyramid, theophyllin, chloramphenicol, chống động kinh & ketoconazol. Probenecid làm tăng nồng độ thuốc. Halothan làm tăng độc tính ở gan.

Tác dụng ngoại y (phụ):
Ợ nóng, đau thượng vị, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm gan, viêm đại tràng giả mạc. Đau đầu, sốt ngủ gà, thất điều, choáng váng, rối loạn tâm thần. Giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.

Chú ý đề phòng:
Suy chức năng gan, phụ nữ có thai & cho con bú.

Liều lượng:
Lao Người lớn > 50 kg > 2 viên 300 mg x 1 lần/ngày, tối đa 900 mg/ngày, 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau ăn, Người lớn hay trẻ < 50 kg 450 mg x 1 lần/ngày, liều duy trì 15 mg/kg x 2-3 lần/tuần. Trẻ < 7 t. 1-3 viên 150 mg/ngày. Kết hợp INH, pyrazinamide, streptomycin, ethambutol. Phong Người lớn 2 viên 300 mg x 1 lần/tháng, Người lớn < 35 kg & trẻ 10-15 t. 450 mg x 1 lần/tháng, Trẻ em nhẹ cân & trẻ con 12-15 mg/kg x 1 lần/tháng, phối hợp dapsone, clofazimine. Nhiễm trùng do brucella 900 mg/ngày liều duy nhất khi đói, phối hợp doxycycline. Nhiễm trùng gr(-), gr(+) nặng 20-30 mg/kg x 2 lần/ngày. Ngừa người lành mang mầm bệnh não mô cầu Người lớn 2 viên 300 mg x 2 lần/ngày x 2 ngày, Trẻ em 10 mg/kg x 2 lần/ngày x 2 ngày.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: RIFAMPICIN

Tên khác:
Rifampin

Thành phần:
Rifampicin.

Tác dụng:
Rifampicin có tác dụng tốt với các chủng vi khuẩn Mycobacterium đặc biệt là Mycobarterium tuberculosis, vi khuẩn phong Mycobacterium laprae và các vi khuẩn cơ hội M.bovis, M.avium. Nồng độ ức chế tối thiểu với trực khuẩn lao là 0,1 - 2 microgam/ml.

Rifampicin còn là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng tốt với các vi khuẩn gram dương và âm (trừ cầu khuẩn đường ruột) như lậu cầu, não mô cầu, liên cầu kể cả chủng kháng methicillin, Haemophilus influenzae.

Cơ chế tác dụng của rifampicin: thuốc gắn vào tiểu đơn vị beta của ARN-polymerase, làm sai lệch thông tin của enzym này, do đó ức chế sự khởi đầu của quá trình tổng hợp ARN mới.

Trên người, ARN-polymerase ít nhạy cảm với thuốc nên ít độc, trừ khi dùng liều rất cao.

Vi khuẩn kháng rifampicin là do có sự thay đổi cấu trúc ở tiểu đơn vị beta của enzym ARN-polymerase. Tuy vậy, kháng thuốc của các vi khuẩn lao với rifampicin thường thấp hơn các vi khuẩn khác. Nên rifampicin được giành riêng cho điều trị nhiễm khuẩn lao và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm đã kháng nhiều thuốc.



Chỉ định:
Các thể lao. Nhiễm Mycobacteria chịu tác dụng. Các nhiễm khuẩn nặng, điều trị nội trú, do chủng Gram (+) (tụ cầu, tràng cầu khuẩn) hoặc do chủng Gram (-) chịu tác dụng. Bệnh do Brucella. Thuốc tiêm dùng cho các thể nặng hoặc khi bệnh nhân không dùng được thuốc uống.

Quá liều:
Đổ mồ hôi, nôn, chất tiết nhuộm đỏ, tăng bilirubin máu, gan to sờ thấy, tăng phosphatase kiềm và transaminase vừa phải.

Trị triệu chứng, sau 3 ngày sẽ trở lại bình thường, chủ yếu bằng phương pháp thải chất uống phải, tại chuyên khoa.

Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Rifampicin; loạn porphyrin, suy gan nặng (nếu phối hợp với INH), vàng da, phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

Tác dụng phụ:
- Có thể phản ứng da: đỏ mặt, ngứa, phát ban, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ít gặp.

- Chán ăn, buồn nôn, nôn, đầy bụng, ỉa chảy. Có trường hợp viêm đại tràng giả mạc.

- Độc và quá mẫn với gan, tăng transaminase máu.

- Giảm tiểu cầu, ban xuất huyết (hồi phục khi ngừng dùng thuốc). Nếu có ban xuất huyết phải ngừng thuốc (tránh xuất huyết não–tử vong).

- Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, phù (hiếm gặp).

- Hội chứng cúm: sốt, lạnh run, nhức đầu, chóng mặt, nhức xương (vào tháng thứ 3 và thứ 6).

- Rối loạn hô hấp dạng xuyễn, tụt huyết áp, sốc thiếu máu tán huyết cấp, suy nhược cấp có thể hồi phục (hoại tử ống thận cấp, hoại tử vỏ thận). Đôi khi rối loạn kinh nguyệt.

- Thuốc nhuộm đỏ các chất tiết: nước tiểu, nước mắt, đờm. Nhuộm vĩnh viễn kính áp tròng.

Thận trọng:
- Thuốc có thể làm cho nước tiểu, phân và nước mắt có màu đỏ da cam.

- Có thể xuất hiện vi khuẩn đột biến kháng thuốc, đặc biệt tụ cầu, phải tìm vi khuẩn kháng thuốc để sử dụng kháng sinh phù hợp.

- Dùng lại thuốc phải sử dụng liều tăng dần và theo dõi chức năng thận. Hiếm gặp giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, thiếu máu tán huyết, suy thận nặng phải ngừng thuốc có khi vĩnh viễn.

- Dùng đều hàng ngày, liều lượng theo chỉ dẫn, không cách quãng.

- Kiểm tra thường xuyên chức năng gan (đặc biệt + INH) và huyết đồ (+ tiểu cầu).

- Giảm liều nếu có suy gan, qua nồng độ Rifampicin máu.

- Nếu suy thận có thể uống cách quãng tùy mức độ suy thận vừa hay nặng (qua độ thanh thải cretinin). Người chạy thận nhân tạo liều dùng như người bình thường.

- Cần thiết có thể dùng cho người mang thai nhưng nên dự phòng cho mẹ và con lúc sinh bằng vitamin K đề phòng hiện tượng xuất huyết. Tránh dùng cho người đang nuôi con bú.

Tương tác thuốc:
- Không nên phối hợp với thuốc ngừa thai progesteron và kết hợp estrongen progesteron (giảm hiệu lực tránh thai) nên dùng phương pháp tránh thai khác.

- Thận trọng khi phối hợp thuốc chống đông uống (giảm tác dụng thuốc chống đông); với ciclosporin (giảm nồng độ và hoạt lực ciclosporin, ngược lại lại tăng khi ngừng dùng Rifampicin); với corticoid, giảm hiệu lực corticoid đặc biệt với người bệnh Addison trường hợp ghép cơ quan; với digitoxin, giảm hiệu lực digitoxin; với Hydroxy quinidin và quinidin, giảm nồng độ quinidin huyết tương và hiệu quả chống loạn nhịp; với isoniazid tăng độc với gan của INH, nếu viêm gan không phối hợp với INH; với

Ketaconazol giảm hiêu lực cả hai thuốc do cảm ứng men, phải dùng 2 thuốc cách nhau ít nhất 12 giờ; với tobutamid giảm hiệu lực sulfamid hạ đường huyết, quá liều khi ngừng Rifampicin, điều chỉnh liều sulfamid; với theophylin và dẫn xuất, giảm hiệu quả theophylin, điều chỉnh liều. Lưu ý khi phối hợp với alprenolol, metoprolol, propranolol làm giảm nồng độ chẹn bêta và giảm tác dụng-Rifampicin làm giảm bài tiết các chất cản quang túi mật, không dùng phương pháp vi sinh để đo nồng độ acid folic và vitamin B12 trong huyết tương khi dùng Rifampicin. Rifampicin cạnh tranh tạm thời với bilirubin và BSP, để tránh kết quả (+) giả, test BSP phải làm buổi sáng trước khi dùng Rifampicin.

Dược lực:
Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp từ kháng sinh tự nhiên Rifamycin B được lấy từ môi trường nuôi cấy Streptomyces mediterian, có hoạt tính kháng sinh yếu. Rifampicin có tác dụng diệt khuẩn.

Dược động học:
- Hấp thu: Rifampicin hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng trên 90%. Khi uống liều 600 mg sau 2-4 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu là 7-9 microgam/ml, duỷtì tác dụng 8-12 giờ. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu của thuốc.

- Phân bố: Khoảng 80% thuốc liên kết không bền với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể đặc biệt là phổi và dịch phế quản. Thuốc qua được nhau thai, sữa mẹ và dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Thể tích phân bố là 1,6 l/kg.

- Chuyển hoá: Rifampicin chuyển hoá ở gan bằng phản ứng acetyl hoá.

- Thải trừ: thuốc thải trừ khoảng 65% qua phân và khoảng 30% qua nước tiểu, phần còn lại thải qua mô hôi, nước bọt, nước mắt. Sản phẩm thải trừ có màu đỏ, thời gian bán thải 3-5 giờ.

Cách dùng:
- Trị lao: người lớn: ngày 2 viên, làm 1 lần (tức là 8–12mg/kg/ngày), xa bữa ăn. Trẻ em dùng dịch treo; từ mới đẻ đến 1 tháng: 10mg/kg/ngày, làm 1 lần. Từ 2 tháng đến 7 tuổi: 2,5–5ml dịch treo cho 1 kg thể trọng (tức là 15mg/kg/ngày) làm 1 lần. Từ 8 tuổi trở lên: 10mg/kg/ngày làm 1 lần.

- Nhiễm khuẩn nặng do chủng Gram (+) và Gram (-): Từ mới đẻ đến 1 tháng: 15–20mg/kg/ngày chia 2 lần. Từ 2 tháng trở lên và người lớn: 20–30mg/kg/ngày, chia 2 lần.

- Bệnh do Brucella: dùng phối hợp Rifampicin 900mg/ngày, làm 1 lần vào buổi sáng lúc đói + doxycyclin: 200mg/ngày, làm 1 lần vào bữa tối. Đợt dùng 45 ngày với các thể cấp. Tiêm truyền tĩnh mạch (1 giờ rưỡi) pha vào 250ml dung dịch glucose 5%. Liều dùng như với thuốc uống.

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Barcine-150 mg Barcine-150 mg Product description: Barcine-150 mg : Các thể lao, phong, nhiễm trùng do brucella, chlamydia, hạ cam mềm, viêm nội tâm mạc do tụ cầu. Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu hay Haemophilus influenzae, viêm nắp thanh quản do H. influenzae, viêm họng do liên cầu khuẩn. GT GT69146


Barcine-150 mg


Cac the lao, phong, nhiem trung do brucella, chlamydia, ha cam mem, viem noi tam mac do tu cau. Phong ngua viem mang nao do nao mo cau hay Haemophilus influenzae, viem nap thanh quan do H. influenzae, viem hong do lien cau khuan.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212