Midazolam Rotexmedica 1mg/ml solution for injection

  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký: VN-5609-10
Nhóm dược lý: Hướng tâm thần
Thành phần: Midazolam
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Công ty sản xuất: Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk
Công ty đăng ký sản xuất: Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk
Chỉ định:


Chống chỉ định:


Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):


Chú ý đề phòng:


Liều lượng:


Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: MIDAZOLAM

Tên khác:


Thành phần:
Midazolam

Tác dụng:
Midazolam là dẫn chất của nhóm imdazobenzodiazepin, là một trizolobenzodiazepin có tác dụng ngắn được dùng trong gây mê. Thuốc có tính chất hoá lý đặc biệt: ở pH<4 thuốc bền vững và tan trong nước nhưng ở pH sinh lý thuốc lại tan trong mỡ.

Tác dụng của midazolam thông qua cơ chế gắn vào các thụ thể với benzodiazepin trong hệ thần kinh trung ương. Thuốc chẹn các sóng thức tỉnh trên điện não đồ do kích thích thân não và hệ lưới.

Midazolam được dùng như một thuốc gay ngủ ngắn, dùng trong tiền mê và để giảm đau trong một số trường hợp can thiệp gây khó chịu nhưng cần người bệnh thức tỉnh và tiếp xúc được(nội soi ruột non, soi phế quản..).

Do thuốc ít độc nên có nhiều ứng dụng điều trị. Thuốc còn được dùng để điều trị mất ngủ nặng. Midazolam hydroclorid được dùng theo đường tiêm hoặc đặt trực tràng còn midazolam maleat dùng để uống. Tác dụng của thuốc khi tiêm tĩnh mạch phụ thuộc vào liều dùng, từ an thần nhẹ đến mê hoàn toàn. Dùng thuốc thường xuyên dẫn đến phụ thuộc vào thuốc và gây hội chứng cai thuốc.

Midazolam là thuốc abn thần gây ngủ nhanh, mạnh ngắn vì thuốc bị chuyển hoá nhanh và mất hoạt tính. Thuốc còn có tác dụng chống co giật và làm giãn cơ.

Sau khi dùng midazolam có thể bị quên trong 1 thời gian ngắn.

Chỉ định:
1. Midazolam 5mg/1ml và 5mg/5ml:

* Ở người lớn: 

Quá liều:
Ngừng thở, ngủ quá sâu hoặc hôn mê tùy theo lượng thuốc tiêm vào và cơ địa.



Chống chỉ định:
- Nhược cơ.

- Có tiền căn không dung nạp và quá mẫn với benzodiazepin.

- Midazolam 50mg/10ml: không dùng cho trẻ em < 15 tuổi.

- Người bị shock, hoặc hôn mê hoặc nhiễm độc rượu cấp, kèm theo các dấu hiệu nặng đe doạ tính mạng.

- Người bị glaucom cấp góc đóng.

- Chống chỉ định tiêm vào trong khoang màng nhện hoặc tiêm ngoài màng cứng.

Tác dụng phụ:
Các tác dụng phụ này cũng như các thuốc benzodiazepine tiêm khác:

- Buồn ngủ.

- Tác dụng ức chế hô hấp: Giảm thông khí phổi. Vài trường hợp ngừng thở được báo cáo chủ yếu là do các chỉ định gây ngủ không có gây mê toàn thân, và vì không chuẩn bị máy giúp thở ở các đối tượng có nguy cơ (người lớn tuổi, người có tổng trạng bất ổn, người có suy hô hấp từ trước) hoặc khi phối hợp với các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp nhanh.

- Tác dụng trên huyết động: Thay đổi nhịp tim, thường làm tăng nhịp tim. Làm giảm tạm thời sức cản thành mạch, thường thấy rõ ở người cao huyết áp. Giãn tĩnh mạch chủ dẫn đến giảm tiền tải. Các biến đổi này dẫn đến giảm nhẹ huyết áp động mạch. Khi dùng liều cao có thể làm giảm sức bóp cơ tim.

- Ðau nhói tại nơi tiêm.

- Các phản ứng nghịch thường xảy ra ở một số người: các phản ứng này có thể gặp sau khi dùng benzodiazepine.

- Các biểu hiện ngoài da: hiếm thấy.

Thận trọng:
Lưu ý: Bệnh nhân không được uống rượu, lái xe và vận hành máy trong vòng ít nhất 12 giờ sau khi dùng thuốc, bởi thuốc có thể gây buồn ngủ nhiều.

Thận trọng:

- Ức chế hô hấp: cần hỗ trợ hô hấp ngay lập tức nhất là khi dùng đường tĩnh mạch. Thận trọng khi tiêm bắp, nhất là ở người nhiều tuổi hoặc tổng trạng suy yếu, hoặc bệnh nhân đã có suy hô hấp sẵn (xem phần tác dụng ngoại ý).

Ðặc biệt cần tôn trọng liều lượng khuyến cáo ở trên khi dùng cho người lớn tuổi.

- Ðiều chỉnh lại tình trạng giảm thể tích tuần hoàn khi cần.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Như các benzodiazepine tiêm khác, thuốc này không được dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ khi tối cần thiết.

Tương tác thuốc:
Không phối hợp:

Với Flumazenil kháng lại tác dụng an thần và gây quên cuae midazolam nên được coi là thuốc kháng benzodiazepin.

Với rượu: vì cồn làm tăng tác dụng gây ngủ của benzodiazepine. Có thể gây nguy hiểm nếu lái xe hoặc vận hành máy. Tránh dùng thức uống hoặc dược phẩm có chứa cồn.

Phối hợp cần thận trọng:

- Các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương: các dẫn chất giảm đau, giảm ho gốc morphine, barbiturique, một vài thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamine H1 có gây ngủ, các thuốc giải lo âu ngoài nhóm benzodiazepine, thuốc liệt thần kinh, clonidine và các thuốc có chứa clonidine. Sự tăng tính trầm cảm trung ương có thể dẫn đến hậu quả trầm trọng, nhất là khi lái xe và vận hành máy.

- Với cisapride: làm tăng thoáng qua hiệu quả gây ngủ của benzodiazepine do làm tăng tốc độ hấp thu. Có thể gây nguy hiểm nếu lái xe hoặc vận hành máy.

Phối hợp có cân nhắc:

- Với Erythromycine: thật thận trọng vì có thể làm tăng nồng độ midazolam trong máu.

Dược lực:
Midazolam là thuốc an thần, gây ngủ, giải lo âu, giãn cơ và chống co giật.

Dược động học:
- Hấp thu: Sau tiêm bắp, midazolam tái hấp thu vào máu nhanh và hoàn toàn. Sau tiêm tĩnh mạch, nồng độ midazolam trong huyết tương giảm 10% so với nồng độ ban đầu trong vòng 2 giờ, vì lý do thời gian bán hủy phân phối rất ngắn (t1/2 a = 0,5 giờ).

- Phân bố: Gắn kết với protein 98% và ảnh hưởng chủ yếu vào albumine mà không phụ thuộc nồng độ midazolam.

- Chuyển hóa: Midazolam hoàn toàn chuyển hóa trong cơ thể người. Dạng chuyển hóa quan trọng nhất với số lượng lớn là alfa-hydroxymethyl, tồn tại dưới dạng tự do và có hoạt tính dược lý: chính chất này tạo nên tác dụng dược lý của midazolam, nhưng tác dụng không kéo dài vì thời gian bán hủy rất ngắn.

- Thải trừ: Bài tiết của midazolam chủ yếu qua nước tiểu và lượng tổng cộng phụ thuộc vào các dạng chuyển hóa sinh học (Hydroxy hóa tiếp theo sau gắn kết với acide glucuronique). Thời gian bán hủy thải trừ huyết tương (t1/2b) từ 2-3 giờ và có thể tăng lên ở người nhiều tuổi, bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận.

Cách dùng:
A. Người lớn : 

Mô tả:


Bảo quản:


Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Midazolam Rotexmedica 1mg/ml solution for injection Midazolam Rotexmedica 1mg/ml solution for injection Product description: Midazolam Rotexmedica 1mg/ml solution for injection : GTRotexmedica GmbH Arzneimittelwerk GT32682


Midazolam Rotexmedica 1mg/ml solution for injection


RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

Giá Thuốc www.giathuoc.vn Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212